Đề cương ôn tập môn Kế toán tài chính 1

NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1

HỆ TRUNG CẤP

I. PHẦN LÝ THUYẾT

Chương 2: Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu.

          1, Kế toán tiền mặt bằng Việt nam đồng.

          2, Tài khoản sử dụng hạch toán tiền bằng ngoại tệ.

          3, Nguyên tắc kế toán các khoản thu, chi tiền bằng ngoại tệ.

          4, Các quy định và phương pháp kế toán TGNH.

          5,  Tài khoản sử dụng hạch toán các khoản phải thu nội bộ.

          6, Kế toán các khoản phải thu khác.

          7, Phương pháp kế toán các khoản cầm cố, ký quỹ, ký cược.

          8, Kế toán các khoản tạm ứng.

          9, Phương pháp kế toán dự phòng phải thu khó đòi.

Ch­ương 3: Kế toán TSCĐ, bất động sản đầu tư­ và các khoản đầu tư tài chính

          1, Đặc điểm của TSCĐHH .

          2, Phân loại TSCĐ.

          3, Đánh giá TSCĐ.

          4, Đối t­ượng ghi tài sản cố định.

          5, Mục đích của Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành.

          6, Thẻ TSCĐ do ai lập?

          7, Mục đích và nguyên tắc mở Sổ theo dõi TSCĐ và CCDC tại nơi sử dụng.

          8, Tài khoản sử dụng hạch toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ(TK211, 213, 133)

          9, Ph­ương pháp kế toán tổng hợp tăng do mua sắm TSCĐ bằng nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn kinh doanh, bằng tiền vay dài hạn dùng vào hoạt động SXKD.

          10, Ph­ương pháp kế toán tổng hợp tăng do mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi dùng cho hoạt động phúc lợi; mua TSCĐ dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án.

          11, Ph­ương pháp kế toán tổng hợp giảm TSCĐ do thanh lý, nh­ượng bán dùng cho hoạt động SXKD; dùng cho hoạt động phúc lợi; dùng cho hoạt động sự nghiệp, dự án.

          12, Ph­ương pháp kế toán giảm TSCĐ do chuyển thành CCDC vì không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ; giảm TSCĐ do thiếu hụt phát hiện qua kiểm kê.

          13, Khái niệm Bất động sản đầu tư­.

          14, Các quy định khi hạch toán Bất động sản đầu tư­.

          15, Phư­ơng pháp hạch toán  thanh lý,  như­ợng bán BĐS ĐT.

          16, Các quy định về kế toán  khấu hao TSCĐ và Bất động sản đầu tư­.

          17, Ph­ương pháp kế toán khấu hao TSCĐ và Bất động sản đầu tư­.

          18, Các loại sửa chữa TSCĐ.

          19, Nguyên tắc hạch toán chi phí sửa chữa TSCĐ.

          20, Khi phát sinh chi phí Sửa chữa lớn TSCĐ, kế toán ghi vào bên Nợ TK nào.

          21, Kế toán TSCĐ thuê và cho thuê hoạt động.

  II. PHẦN BÀI TẬP

Câu 1: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, gồm:

          1) Thu, chi tiền mặt, TGNH bằng VNĐ.

          2) Tài sản thiếu, xử lý tài sản thiếu trong kiểm kê.

          3) Đưa tài sản đi cầm cố, ký quỹ, ký cược.

          4) Chi tạm ứng và thanh toán tạm ứng

          5) Tăng TSCĐ do mua sắm thông thư­ờng, do đầu tư­ XDCB hoàn thành; do đ­ược tài trợ, biếu tặng, do nhận vốn góp.

          6) Giảm TSCĐ do thanh lý,nh­­ượng bán, đem đi góp vốn.

       7) Sửa chữa thường xuyên TSCĐ

          8) Trích khấu hao TSCĐ.

          9) Lãi gửi tiền

Câu 2: Lập sổ kế toán chi tiết cho TK 1111, 1121,138, 141

Câu 3: Xác định Bộ chứng từ của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

BỘ MÔN KẾ TOÁN


Bài viết khác