Danh từ tập hợp trong tiếng Anh và một số lưu ý về cách dùng và cách phân biệt các danh từ tập hợp giống hoặc gần giống nhau về nghĩa

   Từ lâu, việc nghiên cứu từ loại đã được xem là lĩnh vực cốt yếu của nghiên cứu ngữ pháp, có giá trị không chỉ về mặt lý luận mà còn có giá trị thực tiễn cao. Cũng giống như các ngôn ngữ khác, mỗi từ loại tiếng Anh đóng một vai trò và chức năng riêng biệt trong câu, trong văn bản. Do vậy, để sử dụng tiếng Anh tốt hơn và chính xác hơn về mặt cú pháp, người học cần biết các từ ngữ thuộc những từ loại nào và có chức năng gì. Khi nắm vững được các từ loại trong tiếng Anh, người học có thể tránh được những nhầm lẫn khi nói, khi viết.

Ths. Ngụy Vân Thùy

Tổ bộ môn Ngoại ngữ

 

1. Danh từ trong tiếng Anh

   Từ lâu, việc nghiên cứu từ loại đã được xem là lĩnh vực cốt yếu của nghiên cứu ngữ pháp, có giá trị không chỉ về mặt lý luận mà còn có giá trị thực tiễn cao. Cũng giống như các ngôn ngữ khác, mỗi từ loại tiếng Anh đóng một vai trò và chức năng riêng biệt trong câu, trong văn bản. Do vậy, để sử dụng tiếng Anh tốt hơn và chính xác hơn về mặt cú pháp, người học cần biết các từ ngữ thuộc những từ loại nào và có chức năng gì. Khi nắm vững được các từ loại trong tiếng Anh, người học có thể tránh được những nhầm lẫn khi nói, khi viết.

   Danh từ là một trong những từ loại phổ biến nhất trong tiếng Anh. Chúng là từ dùng để gọi tên hay xác định người, đồ vật, con vật, địa điểm, … thường được ký hiệu là: “N”.  Không chỉ đóng vai trò là đối tượng trực tiếp, gián tiếp thực hiện hành động mà danh từ còn có ý nghĩa rất lớn khi chúng ta tiền hành chia thì trong tiếng Anh. Việc nắm rõ bản chất, việc phân loại cũng như  chức năng của danh từ sẽ giúp người học sử dụng đúng tiếng Anh trong mọi thể loại văn phong, mọi cách thức sử dụng ngôn ngữ.

2. Phân loại danh từ trong tiếng Anh

   Dựa trên các tiêu chí khác nhau, danh từ có thể được phân loại thành nhiều nhóm khác nhau. Khi tập trung vào tiêu chí nghĩa biểu đạt, danh từ được phân loại thành danh từ chung, danh từ riêng, danh từ cụ thể, danh từ trừu tượng. Khi dựa vào tiêu chí về số, danh từ được chia thành danh từ đếm được, danh từ không đếm được. Trong khi đó xét theo tiêu chí yếu tố cấu thành danh từ được chia thành danh từ đơn, danh từ ghép... . Do đó, khi nghiên cứu về phân loại danh từ, tiêu chí phân loại là một trong những yếu tố cần được quan tâm.

3.  Danh từ tập hợp (collective nouns)

    Danh từ tập hợp là một khái niệm ít được chú ý trong tiếng Việt nhưng lại khá quan trọng trong tiếng Anh. Chúng là các danh từ chỉ toàn thể hoặc một nhóm người cùng ngành nghề, cùng hạng hoặc các vật thể cùng một loại.

Ví dụ về danh từ tập hợp:

· audience = khán giả

· jury = bồi thẩm đoàn

· team = đội

· committee = ủy ban

· family = gia đình

4. Cách phân biệt các danh từ tập hợp có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau

    Có rất nhiều nhóm danh từ tập hợp khác nhau. Chúng được sử dụng linh hoạt và tương đối phức tạp khi xác định danh từ và số của động từ theo sau. Vì thế tác giả tổng hợp và giới thiệu sau đây là một số lưu ý khi sử dụng danh từ tập hợp nhằm giúp cho người học đạt kết quả cao hơn trong quá trình vận dụng ngôn ngữ.

4.1. Nhóm danh từ tập hợp dùng để chỉ một nhóm người hoặc tổ chức.

    Bảng sau tổng hợp các danh từ tập hợp có nghĩa giống hoặc gần giống nhau và cách phân biệt các danh từ tập hợp đó:

TT

Danh từ tập hợp

Nghĩa

Lưu ý về cách dùng

Ví dụ

1.

team

đội

một nhóm người, vật cùng làm việc gì với nhau. (chú trọng mục tiêu)

The football team: đội bóng ( những người cùng nhau chơi bóng)

group

nhóm

nhóm người, vật hoặc đồ vật được tập hợp với nhau ngẫu nhiên hoặc có chủ ý, có thể theo tiêu chí nhất định, chẳng hạn về độ tuổi, giới tính, sở thích (không chú trọng mục tiêu)

A group of football fans: Nhóm những người hâm mộ bóng đá

(cùng sở thích)

crowd

đám đông

một nhóm người, vật xuất hiện ở cùng một địa điểm

- A crowd are shouting outside: một đám đông  đang la ó bên ngoài

- There was a crowd of toys pushed beneath the couch: có một đống đồ chơi xếp ở dưới gầm xe

2.

organization

tổ chức, cơ quan

đề cập đến cơ cấu kinh doanh hoặc 1 tổ chức hoạt động có kế hoạch, mục đích chung

- General Motors is a huge organization.

General Motors là một tổ chức khổng lồ

club

câu lạc bộ

những người thích cùng một hoạt động

English club: câu lạc bộ tiếng Anh

association

hiệp hội, tổ chức

chú trọng đến, quan tâm đến quyền lợi của các thành viên

Automobile asociation: hiệp hội ô tô

3.

crew

thủy thủ đoàn, phi đoàn

những người làm việc trên tàu hoặc trên máy bay, vũ trụ

 

staff

nhân viên

những người làm việc ở cùng 1 công ty, 1 chỗ làm

the staff of a hotel

4.

panel

nhóm, đội

chỉ chuyên gia

a panel of experts

party

toán, đội, nhóm

dùng với dt chỉ người thiên về lao động nặng nhọc

a searching party: đội tìm kiếm

body

toán, đội, nhóm

dùng với dt chỉ người nam

a body of examiners: ban chấm thi nam

a body of men: nhóm đàn ông

bevy

toán, đội, nhóm

dùng với dt chỉ người nữ

a bevy of girls: một nhóm con gái

gang

tốp, toán, nhóm

dùng với dt chỉ tội phạm

a gang of thieves

 

 

 

 

 

 

4.2. Nhóm danh từ tập hợp dùng để chỉ một nhóm con vật, đồ vật.

TT

Danh từ tập hợp

Nghĩa

Lưu ý về cách dùng

Ví dụ

1.

herd

đàn, bầy

Dùng với DT chỉ đv ăn cỏ

a herd of buffaloes

swarm

đàn, bầy

Dùng với DT chỉ côn trùng

a swarm of ants

flock

đàn, bầy

Dùng với DT chỉ loài chim

a flock of birds

colony

đàn, bầy

Dùng với DT chỉ côn trùng nhỏ

a colony of ants

school

đàn, bầy

chỉ cá

A school of fish/whales

pride

đàn, bầy

chỉ sư tử

A pride of lions

pack

đàn, bầy

chỉ đàn chó

A pack of dogs

2.

set

bộ

những vật có thể kết hợp với nhau thành bộ

a set of pijamas

series

bộ

chỉ sách, phim ảnh, sự kiện

a series of films

album

bộ

Dt chỉ ảnh, tem

an album of stamps

3.

pile

đống, chồng

Chỉ vật bừa bộn

a pile of papers

stack

đống, chồng

chỉ vật có thể chồng lên nhau một cách  ngăn nắp

a stack of books/woods

4.

bunch

bó, chùm, nải

dùng với DT chỉ vật bé, xinh

a bunch of keys/ flowers/ bananas /grapes

pencil

chùm

tia sáng

a pencil of rays

5.

hive

tổ, ổ

chỉ loài ong

A hive of bees

nest

tổ, ổ

chỉ loài chuột

A nest of mice

brood

tổ, ổ

chỉ loài gà

a brood of chicken

 

5. Một số lưu ý khi sử dụng danh từ tập hợp

5. 1. Khi danh từ tập hợp được dùng để đề cập đến một tập thể thì động từ và đại từ theo sau ở ngôi thứ 3 số ít;

Ex: My family consists of 5 members

5.2. Khi danh từ tập hợp được dùng để nói đến các thành viên trong nhóm đang hoạt động riêng rẽ, động từ sẽ chia ở ngôi thứ 3 số nhiều;

Ex: My family are having lunch together

5.3. Các cụm danh từ ở nhóm chỉ động vật, gia súc, thời gian, tiền bạc và số đo luôn được chia động từ theo ngôi thứ 3 số ít;

Ex: A sum of money is on my bag.  

5. 4.  A pair of + (một đồ vật có hai bộ phận giống nhau) thì  động từ theo sau số ít

Ex: A pair of scissors is on the table: Một cây kéo đang ở trên bàn

         A pair of + (hai người/vật/động vật) + động từ số nhiều

Ex: A pair of lovers are talking overthere: một cặp tình nhân đang nói chuyện với nhau ở đằng kia

 III. Kết luận

   Danh từ là một phần vô cùng quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh. Trong hầu hết các tình  huống giao tiếp luôn có sự xuất hiện của danh từ. Hiểu đúng chức năng, loại danh từ sẽ giúp người học có thể học tốt hơn và giao tiếp tốt hơn. Đặc biệt trong các loại danh từ, người học cần chú trọng đến sự kết hợp của danh từ tập hợp trong cụm  từ. Nắm rõ được sự kết hợp đó, người học sẽ có khả năng đạt được kết quả cao hơn trong các kỳ thi khảo sát năng lực ngoại ngữ và sử dụng ngôn ngữ một cách có hiệu quả hơn.

 


Bài viết khác