Home/ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP/Cao đẳng khóa 10

Đề cương ôn tập môn Kế toán tài chính HP3 & HP4 (CĐ Khóa 10)

NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH (CĐ KẾ TOÁN KHÓA 10)

  1. HỌC PHẦN III

     I. PHẦN LÝ THUYẾT (TRẮC NGHIỆM = 3 điểm)

     Chương 7: Kế toán thành phẩm, bán hàng và xác định KQKD

  1. Thời điểm ghi nhận doanh thu.
  2. Cách tính doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu trong các doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp khấu trừ.
  3. Cách tính doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu trong các doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp.
  4. Công thức tính doanh thu thuần, lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ.
  5. Khái niệm giảm giá bán hàng, chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giá vốn hàng bán, chiết khấu thanh toán.
  6. Nội dung, kết cấu và các quy định TK 157, 511, 521, 641, 642, 635, 8211, 8212.
  7. Công thức tính kết quả hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ.
  8. Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng thông thường là loại Hóa đơn sử dụng cho các tổ chức, cá nhân nào.
  9. Nguyên tắc mở sổ chi tiết bán hàng.
  10.  Khái niệm phương thức bán hàng trực tiếp, phương thức gửi bán.
  11. Số chiết khấu thanh toán chấp nhận cho khách hàng kế toán ghi vào tài khoản nào.
  12.  Khi phát sinh hàng bán bị trả lại, kế toán ghi nhận các bút toán nào.
  13.  Hóa đơn GTGT về hoa hồng đại lý do ai lập.
  14.  Nguyên tắc hạch toán hoa hồng đại lý của bên giao đại lý và bên nhận đại lý.
  15.  Khi bán được hàng, kế toán bên nhận đại lý ghi nhận các bút toán nào.
  16.  Số lãi thu được về bán hàng trả chậm, trả góp, kế toán ghi nhận vào đâu.
  17.  Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư bao gồm những khoản nào.
  18.  Giá trị còn lại của BĐS đầu tư đã thanh lý, nhượng bán và số thu về nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư được kế toán ghi vào tài khoản nào.
  19. Khi bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, bên Có TK 511 được ghi theo giá nào.
  20. Nguyên tắc ghi nhận số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp phải nộp về hàng đã bán.
  21. Định khoản nghiệp vụ kết chuyển giá vốn BĐS đầu tư đã bán trong kỳ.
  22. Hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp bao gồm các hoạt động nào.
  23. Nội dung các cách phân loại các khoản đầu tư tài chính.
  24.  Nguyên tắc ghi nhận khoản chênh lệch giữa giá trị vốn góp được ghi nhận với giá gốc của vật tư, hàng hóa, TSCĐ khi đem góp vốn.
  25.  Nguyên tắc ghi nhận khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư và số lãi hoặc lỗ về chuyển nhượng chứng khoán kinh doanh.
  26.  Nội dung doanh thu, chi phí hoạt động tài chính, thu nhập khác.
  27.  Nguyên tắc ghi nhận khoản nợ không ai đòi và số nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ.
  28.  Phương pháp kế toán:

            * Số thuế TNDN tạm thời phải nộp Ngân sách trong năm

            *  Phần chênh lệch giữa số thuế TNDN thực tế phải nộp theo tờ khai quyết toán thuế với số thuế đã tạm nộp trong năm.

            *  Số thuế TNDN phải nộp bổ sung hoặc được giảm trừ của các năm trước trong trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu liên quan đến thuế TNDN.

            * Khi tạm phân phối lợi nhuận sau thuế theo kế hoạch cho các đối tượng

  Chương 8: Kế toán các khoản nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

 1, Phương pháp kế toán

           * Trích lập dự phòng cho các chi phí tái cơ cấu doanh nghiệp.

            * Trích lập dự phòng phải trả cho một hợp đồng có rủi ro lớn.

            * Trích lập dự phòng về chi phí sửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hóa đã bán.

            * Trích lập dự phòng về chi phí bảo hành công trình xây lắp.

            * Phần chênh lệch giữa chi phí bảo hành thực tế lớn hơn dự phòng đã lập khi công việc sửa chữa, bảo hành hoàn thành, bàn giao cho khách hàng (Trường hợp doanh nghiệp có bộ phận bảo hành độc lập).

2, Trường hợp doanh nghiệp không có bộ phận bảo hành độc lập, các chi phí thực tế phát sinh liên quan đến bảo hành sản phẩm, công trình xây lắp trong kỳ sẽ được tập hợp vào tài khoản nào.

3, Sau khi tập hợp xong chi phí bảo hành thực tế phát sinh (trường hợp doanh nghiệp không có bộ phận nào bảo hành độc lập), cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí bảo hành thực tế đã được tập hợp trong kỳ vào tài khoản nào.

4, Nội dung phản ánh của tài khoản 421, 4211, 341, 343

5, Khoản điều chỉnh tăng hoặc giảm số dư đầu năm của số lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước được áp dụng khi nào.

6, Nguyên tắc hạch toán số lãi tiền vay, chiết khấu phát hành trái phiếu.

7, Phương pháp phân bổ chiết khấu, phụ trội phát hành trái phiếu theo phương pháp đường thẳng.

8, Nguyên tắc hạch toán các chi phí liên quan đến phát hành trái phiếu.

9, Nguyên tắc hạch toán lãi vay bằng trái phiếu theo định kỳ.

10, Khi giao VKD cho cấp dưới, kế toán đơn vị cấp trên phản ánh số vốn bàn giao cho cấp dưới vào tài khoản nào.

11, Khi giao VKD do cấp trên cấp, kế toán đơn vị cấp dưới phản ánh số vốn kinh doanh đã nhận vào tài khoản nào.

Chương 11: Báo cáo tài chính

1, Trách nhiệm lập và trình bày báo cáo tài chính.

2, Kỳ lập báo cáo tài chính.

3, Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán năm, gồm:

            * Các khoản tương đương tiền.                                          

            * Thặng dư vốn cổ phần.

            * Cổ phiếu quỹ.                                                                   

            * Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

            * Phải thu của khách hàng.                                                

            * Trả trước cho người bán.

            * Phải trả trước cho người bán.                                         

            * Người mua trả tiền trước.

4, Nguyên tắc lập, trình bày các khoản mục Tài sản và Nợ phải trả trên Bảng CĐKT năm.

5, Nội dung chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp phản ánh ở Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

II. PHẦN BÀI TẬP (7 điểm)

Câu 1: Định khoản các giao dịch kinh tế phát sinh ở doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ và kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, gồm:

1, Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.

 2, Nhập, xuất kho thành phẩm.

 3, Xuất sản phẩm bán theo phương thức trực tiếp; bán Đại lý; gửi đi bán, bán trả góp.

 4, Hàng bán giảm giá, bị trả lại.

5, Khách hàng thanh toán tiền nợ (có chiết khấu thanh toán được hưởng)

6, Xác định thuế TNTD tạm phải nộp trong kỳ theo lợi nhuận kế toán và theo thu nhập tính thuế.

7, Ghi các bút toán kết chuyển cuối kỳ và xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.

8, Ghi bút toán kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu.

9, Mua TSCĐ bằng nguồn vốn kinh doanh, bằng quỹ đầu tư phát triển.

10,  Thanh lý TSCĐ.

11,  Trả tiền cho các người bán được hưởng chiết khấu thanh toán.

12,  Xác định lợi nhuận sau thuế TNDN.

13, Khấu trừ thuế GTGT.

14, Phân phối lợi nhuận sau thuế TNDN.

15, Quyết toán thuế năm trước được duyệt.

16, Tính toán và ghi tăng chi phí thuế TNDN năm hiện hành cho các khoản sai sót không trọng yếu của những năm trước.

17, Nộp thuế cho ngân sách Nhà nước.

18, Chi quỹ phúc lợi.

19, Kết chuyển các khoản có liên quan và xác định lãi gộp hàng bán trong tháng.

20, Trả lãi tiền vay vốn kinh doanh kỳ.

21, Rút tiền gửi có kỳ hạn (cả gốc và lãi).

22, Trích lập dự phòng phải trả về chi phí sửa chữa, bảo hành sản phẩm và dự phòng cho các khoản chi về tái cơ cấu doanh nghiệp.

23, Trích lập các quỹ doanh nghiệp từ kết quả kinh doanh.

Câu 2:

1, Ghi vào sổ kế toán chi tiết mở cho TK 155, 4211, Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi tiết thanh toán với người mua.

2, Lập báo cáo kết quả kinh doanh (cột năm nay).

Câu 3: Định khoản giao dịch nhập kho thành phẩm ở doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

Câu 4: Định khoản giao dịch kinh tế ở Đại lý về hoạt động nhận và thanh toán tiền hàng hàng đại lý với bên giao hàng.

HỌC PHẦN IV (2 bài tập =10 điểm)

Câu 1: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, gồm:

1) Nhập kho hàng hóa mua trong nước và hàng nhập khẩu trực tiếp.

2) Nhập kho hàng hóa mua trong nước trong trường hợp bị thiếu so với Hóa đơn.

3) Chi phí thu mua hàng hóa.

4) Xuất kho hàng hóa bán trong nước theo phương thức trực tiếp; bán Đại lý; bán trả góp 

5) Hàng mua bán thẳng không qua kho.

6) Khách hàng thanh toán tiền nợ ( có chiết khấu thanh toán được hưởng).

7) Chi phí vận chuyển hàng đi bán.

8) Phân bổ Chi phí thu mua cho hàng xuất bán trong kỳ.

9) Khấu trừ thuế GTGT.

Câu 3:  Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp hệ số.

                                                                                                                     TRƯỞNG BỘ MÔN KẾ TOÁN

 

                                                                                                                           

                                                                                                                             Ngô Thị Thanh Hoàn

Tags:
Vệ sinh công nghiệp tại Vinh