Những nội dung cơ bản của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Tỉnh Nghệ An lần thứ XVIII

NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ TỈNH NGHỆ AN LẦN THỨ XVIII

Ths. Trần Thị Bình biên soạn

Phần thứ nhất

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT

ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ TỈNH LẦN THỨ XVII (2010 - 2015)

A- KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

I- Kinh tế xã hội phát triển toàn diện, quốc phòng an ninh được đảm bảo:

1- Kinh tế tăng trưởng khá và chuyển dịch đúng hướng:

Trong điều kiện kinh tế khó khăn, tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân giai đoạn 2011 - 2015 vẫn đạt kết quả khá 7,89%. GRDP bình quân đầu người năm 2015 ước đạt 29 triệu đồng, tăng gần 2 lần so với năm 2010. Cơ cấu kinh tế có bước chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng dịch vụ và công nghiệp - xây dựng (tỷ trọng ngành dịch vụ tăng từ 41,15 năm 2010 lên 43,3% năm 2015, công nghiệp - xây dựng từ 29,89% lên 32,5%), giảm tỷ trọng nông nghiệp (từ 28,96% xuống còn 24,2%).

Thu ngân sách tăng nhanh so với đầu nhiệm kỳ, năm 2015 thu ngân sách dự kiến 10.034 tỷ đồng, đạt mục tiêu. Chi ngân sách đảm bảo đáp ứng các nhu cầu thiết yếu.

Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp phát triển và có mức tăng trưởng khá: Giá trị sản xuất ngành nông, lâm, ngư nghiệp giai đoạn 2011 - 2015 ước tăng 4,65%, đạt mục tiêu đề ra.

Công nghiệp - xây dựng ổn định và tăng trưởng: Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng bình quân 5 năm đạt 10,71%/mục tiêu 15-16%; riêng công nghiệp tăng 15,95%/ mục tiêu 17-18%.

Dịch vụ, thương mại phát triển nhanh, đa dạng và hiệu quả: Giá trị sản xuất dịch vụ bình quân ước tăng 10%/mục tiêu 10-11%. Giá trị sản xuất ngành thương mại tăng bình quân 11%, đạt mục tiêu đề ra. Tổng kim ngạch xuất khẩu dự kiến năm 2015 đạt 655 triệu USD, vượt mục tiêu.

Thu hút đầu tư được quan tâm chỉ đạo và đạt kết quả tích cực.

Đã vận động và triển khai thực hiện 533 dự án mới với 136.989,5 tỷ đồng vốn đăng ký, trong đó có 507 dự án đầu tư trong nước, tổng vốn đăng ký 131.870,8 tỷ đồng, 26 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), tổng vốn đăng ký 5.118,7 tỷ đồng. Vận động và triển khai thực hiện 31 chương trình, dự án ODA với tổng mức đầu tư 15.050 tỷ đồng, 58 chương trình, dự án phi chính phủ (NGO) với tổng số vốn cam kết tài trợ là 16,01 triệu USD.

Đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo phát triển các mũi kinh tế trọng điểm và từng bước hình thành các vùng kinh tế trọng điểm theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII xác định.: Nhiều sản phẩm trọng điểm đã phát huy hiệu quả như mía đường, thủy điện, chế biến sữa, trồng rừng nguyên liệu... Đã hình thành và phát triển một số cơ sở sản xuất công nghệ cao.

  2- Hệ thống kết cấu hạ tầng được tập trung đầu tư xây dựng, góp phần phát triển kinh tế xã hội. Diện mạo đô thị và nông thôn ngày càng khang trang, đổi mới:

Hệ thống hạ tầng giao thông được ưu tiên đầu tư. Đã hoàn thành 230 km các tuyến quốc lộ, 300 km tỉnh lộ, 3.272 km đường giao thông nông thôn và các tuyến đường khác. Nhiều công trình giao thông quan trọng được đầu tư xây dựng, hoàn thành như nâng cấp mở rộng Quốc lộ 1A, cơ bản thông tuyến đoạn Quốc lộ 1A - Nghĩa Đàn - Thái Hòa, hoàn thành đường Tây Nghệ An, đường Châu Thôn - Tân Xuân, cầu Bến Thủy 2, 6 cầu vượt đường sắt, đường bộ và các cầu qua sông thay thế bến đò, cầu vào các bản vùng sâu, vùng xa. Hoàn thành mục tiêu đưa đường ô tô đến trung tâm các xã. Cảng hàng không Vinh được điều chỉnh quy hoạch thành cảng hàng không quốc tế, xây dựng nâng cấp khang trang, hiện đại, có lượng hành khách nội địa tăng trưởng cao nhất cả nước. Cảng Cửa Lò được nạo vét luồng đáp ứng cho tàu trên 1 vạn tấn ra vào. Hệ thống đường sắt thường xuyên được duy tu, sửa chữa đảm bảo hoạt động an toàn, hiệu quả.

  Nhiều công trình thuỷ lợi đư­ợc đầu tư­ xây dựng, nâng cấp, tu bổ kịp thời.  

  3- Văn hóa xã hội có nhiều chuyển biến tích cực, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên:                                                                                                                                                                                                                         

  Giáo dục đào tạo tiếp tục phát triển. Đến nay, trên địa bàn tỉnh có 06 trường đại học, 10 trường cao đẳng và 14 trường trung cấp chuyên nghiệp và trung cấp nghề, trong đó Trường Đại học Vinh được Chính phủ phê duyệt là một trong các trường đại học trọng điểm quốc gia.

          Tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp các cấp, số học sinh thi đậu cao đẳng, đại học, học sinh giỏi quốc gia, khu vực và quốc tế đứng tốp đầu cả nước.

          Hoạt động văn hóa, nghệ thuật, phong trào thể dục thể thao diễn ra khá sôi nổi, rộng khắp, đáp ứng tốt hơn nhu cầu hưởng thụ văn hóa của nhân dân. Công tác bảo tồn, tôn tạo, và phát huy giá trị di tích được quan tâm. Dân ca ví giặm Nghệ Tĩnh được UNESCO công nhận là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại. Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” được tập trung chỉ đạo có hiệu quả.

Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, dân số kế hoạch hóa gia đình, bảo vệ và chăm sóc trẻ em có nhiều tiến bộ.  Đến nay, trên địa bàn toàn tỉnh có 39 bệnh viện trong và ngoài công lập, năm 2015 dự kiến đạt mục tiêu 25 giường bệnh và 7 bác sỹ trên một vạn dân. Năm 2015, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm còn 17,8%, tỷ lệ xã có bác sỹ công tác đạt mục tiêu 90%. Có 65% xã đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế, vượt mục tiêu nghị quyết.

Công tác lao động, việc làm, an sinh xã hội, dạy nghề có nhiều chuyển biến tích cực. Hàng năm đã giải quyết việc làm cho khoảng 35.660 lao động, đạt mục tiêu đề ra. Xuất khẩu được trên 51.000 lao động trong cả nhiệm kỳ.

Hoạt động khoa học, công nghệ, tài nguyên, môi trường có nhiều đóng góp quan trọng và ngày càng thiết thực hơn trong phát triển kinh tế - xã hội.

4- Quốc phòng, an ninh được tăng cường, chính trị xã hội ổn định, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo, hoạt động đối ngoại được mở rộng:

II- Công tác xây dựng Đảng và các tổ chức trong hệ thống chính trị:

1- Công tác xây dựng Đảng đạt được những kết quả quan trọng.

          Công tác chính trị, tư tưởng được tăng cường. Việc quán triệt, triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI) gắn với thực hiện Chỉ thị 03-CT/TW về học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh đạt được một số kết quả bước đầu với nhiều hình thức, cách làm phong phú, đa dạng, góp phần ngăn chặn tình trạng suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống trong một bộ phận cán bộ, đảng viên, củng cố niềm tin của nhân dân đối với Đảng.

          2- Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân các cấp tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động.

Chất lượng hoạt động của hội đồng nhân dân ngày càng được nâng cao. Các kỳ họp được đổi mới, phát huy dân chủ.

Ủy ban nhân dân các cấp ở nhiều địa phương đã bám sát các chủ trương của Đảng và nhà nước cấp trên để cụ thể hoá bằng các cơ chế chính sách, giải pháp, các chương trình, dự án và tổ chức thực hiện có hiệu quả.

3- Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội đã từng bước đổi mới nội dung, phương thức hoạt động.

B- HẠN CHẾ, KHUYẾT ĐIỂM VÀ NGUYÊN NHÂN:

I- Hạn chế, khuyết điểm:

1- Việc thực hiện một số chỉ tiêu phát triển kinh tế quan trọng chưa đạt mục tiêu đề ra. Tốc độ và chất lượng tăng trưởng, sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp, thiếu bền vững. Công tác quy hoạch, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế  xã hội chưa theo kịp yêu cầu phát triển. 2- Một số yếu kém thuộc lĩnh vực văn hoá xã hội, môi trường chậm được khắc phục. 3- Lĩnh vực quốc phòng, an ninh và tư pháp còn một số mặt hạn chế. 4- Năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của một số tổ chức đảng và đảng viên chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. 5- Hoạt động của chính quyền các cấp, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân còn một số hạn chế.

II- Nguyên nhân hạn chế, khuyết điểm:

1- Nguyên nhân khách quan:

Khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu từ đầu nhiệm kỳ kéo dài, phục hồi chậm, tình hình thế giới và khu vực, tình hình ở biển Đông diễn biến phức tạp đã tác động bất lợi đến kinh tế trong nước và của tỉnh.

Nghệ An là tỉnh có diện tích tự nhiên lớn nhất cả nước, khu vực miền núi rộng lớn và địa hình phức tạp, dân số đông, nhiều dân tộc, điều kiện tự nhiên khó khăn. Kinh tế có điểm xuất phát thấp, ngân sách thu không đủ chi, chủ yếu tập trung cho giải quyết an sinh xã hội và đảm bảo quốc phòng an ninh. Ngân sách đầu tư từ Trung ương có xu hướng giảm dần nên chưa có nguồn đầu tư thoả đáng, tạo động lực cho phát triển kinh tế xã hội.

2- Nguyên nhân chủ quan:

Năng lực lãnh đạo của cấp ủy đảng ở một số địa phương, đơn vị còn yếu, chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Quản lý nhà nước chưa theo kịp yêu cầu phát triển của kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.  Công tác cải cách hành chính chưa đáp ứng yêu cầu. Cơ chế, chính sách đảm bảo cho doanh nghiệp, người dân kinh doanh và cạnh tranh bình đẳng trong kinh tế thị trường còn nhiều hạn chế. Một bộ phận không nhỏ trong nhân dân, kể cả cán bộ đảng viên vẫn mang nặng tư tưởng trông chờ, ỷ lại, thiếu sự nỗ lực phấn đấu vươn lên. Năng lực, phẩm chất của một bộ phận cán bộ, công chức chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Kỷ luật, kỷ cương có lúc, có nơi chưa nghiêm.

C- ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT: 

Giai đoạn 2010 - 2015 mặc dù gặp nhiều khó khăn, thách thức lớn, nhưng dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh, quản lý điều hành của chính quyền các cấp, sự nỗ lực phấn đấu của cả hệ thống chính trị và toàn dân, toàn quân, kinh tế xã hội của tỉnh đã đạt được những kết quả khá toàn diện: kinh tế tiếp tục phát triển, chất lượng tăng trưởng một số mặt được cải thiện; an sinh xã hội, phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ công bằng xã hội đạt được những kết quả tích cực; quốc phòng an ninh được đảm bảo, trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Công tác xây dựng Đảng được tăng cường, hệ thống chính trị từ tỉnh đến cơ sở ngày càng được củng cố và phát triển.

Tuy nhiên, kinh tế xã hội phát triển chưa tương xứng với yêu cầu, một số chỉ tiêu về kinh tế chưa đạt mục tiêu đề ra, chất lượng tăng trưởng, sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp, thiếu bền vững, công nghệ sản xuất còn lạc hậu, lao động thiếu việc làm còn lớn, tội phạm và tệ nạn xã hội còn diễn biến và tiềm ẩn phức tạp, đời sống của một bộ phận nhân dân, nhất là vùng sâu, vùng xa vẫn còn nhiều khó khăn. Năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của các tổ chức đảng và năng lực chỉ đạo điều hành của các cấp chính quyền có mặt còn bất cập.

 D- BÀI HỌC KINH NGHIỆM:

Từ những kết quả đạt được cũng như những hạn chế, khuyết điểm nêu trên, rút ra một số bài học kinh nghiệm sau đây:

          1- Thường xuyên chăm lo xây dựng Đảng vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức. 2- Phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của chính quyền trong quản lý, điều hành. 3- Phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân trong thực hiện nhiệm vụ chính trị. 4- Phát huy nội lực, tranh thủ ngoại lực và chủ động hội nhập kinh tế. 5- Nhạy bén, kiên quyết, sáng tạo, bám sát thực tiễn của địa phương trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện

Phần thứ hai

PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

GIAI ĐOẠN 2015 - 2020

A- PHƯƠNG HƯỚNG, QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN:

Đẩy mạnh quá trình tái cơ cấu nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, duy trì hợp lý sự phát triển giữa chiều rộng và chiều sâu, nâng cao năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh, ưu tiên đầu tư nguồn lực cho các khu vực, lĩnh vực trọng điểm. Tiếp tục phát triển các lĩnh vực, ngành, sản phẩm đã khẳng định được lợi thế, đồng thời hướng tới phát triển các ngành, sản phẩm sử dụng hàm lượng khoa học công nghệ, có giá trị gia tăng cao, tiết kiệm nguyên liệu, năng lượng, thân thiện với môi trường. Phát triển mạnh mẽ du lịch và các ngành dịch vụ trở thành một trong những trụ cột của nền kinh tế. Tập trung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển. Quan tâm phát triển các lĩnh vực văn hóa xã hội. Củng cố quốc phòng, đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức đảng, xây dựng hệ thống chính trị ngày càng vững mạnh.

Để thực hiện phương hướng trên, cần quán triệt các quan điểm sau đây:

- Vận dụng sáng tạo các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nhất là Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 30/7/2013 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An đến năm 2020. Tiếp tục đổi mới tư duy, tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, hiệu quả quản lý, điều hành của bộ máy chính quyền các cấp. Trong chỉ đạo điều hành phải quán triệt phương châm phát triển kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm, xây dựng Đảng là nhiệm vụ then chốt, xây dựng văn hóa là động lực của sự phát triển.

- Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực. Phát huy yếu tố con người, coi trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Phát huy tiềm năng, lợi thế sẵn có với khai thác nguồn lực từ bên ngoài, từ con em người Nghệ An trong và ngoài nước. Tích cực củng cố, tăng cường mối quan hệ hợp tác, liên kết với các tỉnh, thành phố, các tỉnh bắc miền Trung, tạo không gian kinh tế thống nhất cùng phát triển. Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế.

- Đảm bảo thực hiện đồng thời 3 mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường trong phát triển. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng an ninh, xây dựng hệ thống chính trị ngày càng vững mạnh. Phát triển kinh tế gắn phát triển văn hóa, xã hội, bảo vệ môi trường, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu; thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội trong từng bước phát triển. Quan tâm hỗ trợ vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc phát triển toàn diện; bảo tồn và phát huy văn hóa truyền thống của các dân tộc trong tỉnh.

- Tăng cường đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng trọng yếu, coi phát triển hạ tầng là khâu đột phá cho sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. 

B- MỤC TIÊU TỔNG QUÁT:

Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng; tăng cường đoàn kết, phát huy nội lực, đẩy mạnh thu hút ngoại lực, xây dựng Nghệ An trở thành tỉnh khá trong khu vực phía Bắc, phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là trung tâm về tài chính, thương mại, du lịch, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ, y tế, văn hoá, thể thao, công nghiệp công nghệ cao của vùng Bắc Trung Bộ; có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, từng bước hiện đại; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao; có nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc xứ Nghệ; quốc phòng an ninh vững chắc, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm; hệ thống chính trị vững mạnh.

 

C- CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU ĐẾN NĂM 2020:

1- Các chỉ tiêu về kinh tế:

- Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm nội địa (GRDP) bình quân 2016 - 2020 đạt 11%.

- GRDP bình quân đầu người đạt khoảng 70 - 75 triệu đồng.

- Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp - xây dựng 40 - 41%, dịch vụ 40 - 41%, nông lâm ngư nghiệp 18 - 20%.

- Kim ngạch xuất khẩu khoảng 1,2 tỷ USD.

- Thu ngân sách trên địa bàn đạt 25.000 - 30.000 tỷ đồng.

- Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 400.000 tỷ đồng.

- Yếu tố năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP) đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của tỉnh đạt 25% - 30%.

- Có 50% số xã và 3 huyện đạt chuẩn  nông thôn mới.

- Tỷ lệ đô thị hóa toàn tỉnh đến năm 2020 là 35%.

2- Các chỉ tiêu về văn hóa xã hội:

- Tỷ lệ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hoá 83 - 85%; tỷ lệ làng, bản, khu phố văn hoá đạt 60 - 62%; 60 - 65% số xã, phường, thị trấn có thiết chế văn hoá, thể thao đạt chuẩn quốc gia.

- Tỷ lệ người dân tham gia tập luyện thể dục thể thao thường xuyên đạt 33 - 35%; tỷ lệ gia đình thể dục, thể thao 23 - 25%.

- Có 70% số trường đạt chuẩn quốc gia.

- Có 8,5 bác sỹ và 30 giường bệnh trên 1 vạn dân; 75% xã phường đạt tiêu chí quốc gia về y tế.

- Tốc độ tăng dân số tự nhiên hàng năm bình quân dưới 1%.

- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 65%, trong đó lao động qua đào tạo nghề đạt 61%. Bình quân hàng năm giải quyết việc làm cho khoảng 35 - 37 ngàn lao động. Giảm tỷ lệ lao động thất nghiệp khu vực thành, thị xuống dưới 2,5%.

- Tỷ lệ hộ nghèo giảm mỗi năm khoảng 2 - 3%, vùng miền núi từ 3 - 4% (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2016 - 2020).

3- Chỉ tiêu về môi trường:

- Nâng tỷ lệ che phủ rừng đạt 57%.

- Có 85% số hộ gia đình nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh; 90% dân số đô thị loại 4 trở lên và 80% dân số đô thị loại 5 được dùng nước sạch; 80% cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn môi trường; 90% khu đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường.

- Đảm bảo tỷ lệ chất thải được thu gom, xử lý đạt 95%.

4- Chỉ tiêu về quốc phòng, an ninh:

- Có 85% số xã, phường, thị trấn đạt cơ sở an toàn làm chủ, sẵn sàng chiến đấu vững mạnh toàn diện.

5- Chỉ tiêu về xây dựng Đảng và hệ thống chính trị:

- Hàng năm, có 90% số tổ chức cơ sở đảng được phân loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, không có tổ chức cơ sở đảng yếu kém; có trên 95% tổ chức đoàn thể chính trị xã hội cơ sở hoàn thành tốt nhiệm vụ.

- Kết nạp mới bình quân hàng năm 5.600 - 5.800 đảng viên.

- Đến năm 2020, phấn đấu có trên 50% khối, xóm, bản chưa có đảng viên, chưa có chi bộ kết nạp được đảng viên mới, thành lập được chi bộ. Không để khối, xóm, bản không có chi bộ, không có đảng viên.

- 100% cán bộ, công chức từ cấp huyện trở lên có trình độ chuyên môn đại học, 80% có trình độ lý luận chính trị trung cấp trở lên.

- 70% cán bộ, công chức cấp xã (riêng các huyện miền núi 50%) có trình độ chuyên môn đại học và lý luận chính trị trung cấp trở lên.

- 100% cán bộ, công chức sử dụng hộp thư điện tử. 100% cơ quan, đơn vị ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành.

Đại hội cũng đã thông qua 5 nhiệm vụ về phát triển kinh tế, phát triển văn hóa - xã hội, về quốc phòng - an ninh, công tác đối ngoại, xây dựng Đảng và hệ thống chính trị; cùng 8 nhóm giải pháp chủ yếu để thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu và nhiệm vụ đề ra. Thông qua Báo cáo kiểm điểm sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XVII. Từ kinh nghiệm của khoá trước, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XVIII cần tiếp tục phát huy ưu điểm, khắc phục hạn chế, khuyết điểm, đổi mới phương thức lãnh đạo, nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác trong nhiệm kỳ 2015 - 2020. Thông qua báo cáo tổng hợp ý kiến của tổ chức đảng các cấp và các tầng lớp nhân dân trong tỉnh đóng góp vào dự thảo các văn kiện trình Đại hội XII của Đảng. Giao Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XVIII tổng hợp ý kiến thảo luận tại Đại hội để bổ sung, hoàn chỉnh văn bản, báo cáo Ban Chấp hành Trung ương. Thông qua kết quả bầu cử Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XVIII tại Đại hội gồm 71 đồng chí, bầu Đoàn đại biểu đi dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng gồm 29 đồng chí đại biểu chính thức và 2 đồng chí đại biểu dự khuyết. Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XVIII hoàn chỉnh hồ sơ về kết quả bầu cử, báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư và các ban đảng Trung ương có liên quan để quyết định chuẩn y theo quy định. Giao Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh khoá XVIII, căn cứ Nghị quyết Đại hội, trên cơ sở quán triệt sâu sắc Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, xây dựng chương trình hành động, các kế hoạch công tác để thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Đại hội.

***

Đại hội Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ XVIII là Đại hội thể hiện ý chí, nguyện vọng của Đảng bộ, chính quyền, nhân dân và các lực lượng vũ trang tỉnh nhà trong thời kỳ mới. Toàn Đảng, toàn dân, toàn quân nguyện phát huy truyền thống cách mạng của quê hương Xô - viết anh hùng, quê hương của Chủ tịch Hồ Chí Minh muôn vàn kính yêu, dấy lên phong trào thi đua yêu nước, vượt qua mọi khó khăn, thách thức, khai thác tốt mọi nguồn lực, thực hiện thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu mà Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh nhiệm kỳ 2015 - 2020 đề ra.